SUBJUNCTIVE MOOD-MỆNH ĐỀ GIẢ ĐỊNH/ THỂ GIẢ ĐỊNH

SUBJUNCTIVE CLAUSES/ MOOD – MỆNH ĐỀ GIẢ ĐỊNH/THỂ GIẢ ĐỊNH

MỆNH ĐỀ GIẢ ĐỊNH VỚI VERB, ADJ, N

 

  1. The use of “as if/ as though”: (như thể là, cứ như là) các mệnh đề giả định với as if/ as

though thường được chia làm hai loại cụ thể dưới đây:

  1. Cấu trúc as if / as though trong tiếng Anh mang nghĩa:như thể….

 Cấu trúc As if/ as though diễn tả tình huống không có thật thời hiện tại

Nếu mdgd diễn tả 1 sự thật thì có thể dùng thì hiện tại đơn

(AS IF/AS THOUGH + real tenses)

Cấu trúc:  S + V-s/-es + as if / as though + S +V-s/-es

He acts as if he is a student.

He looks as if/as though he sees a ghost.

As if/ as though

 

Htd + as if+ s+qkd

Qkd+as if+ s+qkht

 

  1. The present tense: Nếu động từ ở mệnh đề dẫn được chia ở thì hiện tại đơn, thì động từ ở mệnh đề giả định sẽ chia ở thì quá khứ đơn (simple past), động từ to be được chia là were với mọi chủ ngữ.
S – V((simple present) –  as if/ as though – S – V(simple past)
 

HTD: sự thật hiển nhiên

If 2:

e.g.      The old lady dresses as if it were winter even in the summer. (sự thật thì: It is not winter.)

                                                       hiện tại                      quá khứ

  1. Angela walks as though she ___studied_______ modelling. (study )(She didn’t study modelling)

                                                   hiện tại                                     

  1. 2. He acts as though he _____were______ (be) (He is not rich)

                                          hiện tại                                      

  1. The past tense: Nếu động từ ở mệnh đề dẫn được chia ở thì quá khứ đơn (simple past), thì động từ ở mệnh đề giả định sẽ chia ở thì quá khứ hoàn thành (past perfect).
S – V((simple past) – as if/ as though – S+ had+v3/ed

e.g.      Betty talked about the contest as if she __had won_______ the grand prize. (win)

                                 past simple                                                                past perfect

(sự thật thì: She didn’t win the grand prize.)

–    Jeff looked as if he ____had seen_______ a ghost. (see) (She didn’t see a ghost.)

                            past simple                         past perfect

  • He looked as though he __had run______ ten miles. (run-ran-run) (He didn’t run ten miles.)

                              past simple                             past perfect

 Cả hai trường hợp giả định trên đều diễn tả những điều ko xảy ra mà chỉ đơn giản là một giả định.

 

(dành cho diễn tả hiện tại với as if/ as though)

 chốt lại: mệnh đề dẫn htd sau as if/as though +S+V2/ED

(dành cho diễn tả quá khứ với as if/as though)

Mệnh đề dẫn qkd sau as if/as though +s+had+v3/ed

  1. Subjunctive cases with certain verbs, adjectives and nouns: Hình thức giả định với một số động từ, tính từ, danh từ:

Subjunctive (mệnh đề giả định)

E.g.: She insists (khẳng định) that he come.

The English subjunctive is a special, relatively rare verb form that expresses something desired or imagined.(mệnh đề giả định trong tiếng Anh dùng dễ diễn tả mong muốn hoặc tưởng tượng)

We use the subjunctive mainly when talking about events that are not certain to happen. For example, we use the subjunctive when talking about events that somebody:

  • wants to happen (muốn xảy ra)
  • anticipates will happen (lường trước)
  • imagines happening (tưởng tượng)

Base Subjunctive (mệnh đề giả định gốc)

Form of base subjunctive

The form of the base subjunctive is extremely simple. For all verbs and all persons, the form is the base of the verb, for example: be, have, do, go, sing, work

 

 

The base subjunctive does not use any other forms (goes, sings, works).

This table shows the base subjunctive in all persons, using the verbs be, work and sing as examples:

 

 

base-subjunctive
be work sing
I be work sing
you be work sing
he, she, it be work sing
we be work sing
you be work sing
they  be work sing

 

Note that the subjunctive does not change at all according to person (I, you, he etc).

 

 

 

 

  1. MỆNH ĐỀ GIẢ ĐỊNH VỚI ĐỘNG TỪ (CERTAIN VERBS)

Một số động từ được theo sau bởi các mệnh đề giả định (KO CHIA ĐỘNG TỪ) được thực hiện theo công thức:

 

Gồm các động từ như:

Advise khuyên

Ask hỏi

Command ra lệnh

Desire mong muốn

Demand yêu cầu

Insist(khẳng  định)

move

order(ra lệnh)

Prefer(thích hơn)

Propose(cho rằng)

Recommend(giới thiệu)

Request(yêu cầu)

Require(đòi hỏi)

stipulate(ra lệnh, đặt dkien)

suggest

urge(thúc giuc, hối thúc)

 

E.g.     We urge that he leave now. (Another form: We urge him to leave now)

She asked that the man ___be punished______. (punish)

The judge insisted that the jury (hội đồng) ___return______ a verdict (phán quyết) immediately. (return)

The university requires that all its students ___take______ this course. (take)

The doctor suggested that his patient ___stop____ smoking. (stop)

Congress has decreed that the gasoline tax ___be_____ abolished.(be)

We proposed that he _____take______ a vacation. (take)

 

Remember: sometimes should would be used in the indefinite clause after that as a suggestion or advice – Cần lưu ý rằng nhiều khi trong tiếng Anh-Anh (Bristish English) người ta dùng should với mệnh đề không xác định sau “that” như lời khuyên hay gợi ý như sau:

e.g.      We urge that he leave now.

→        We urge that he should leave now.

She asked that the man be punished.

→        She asked that the man should be punished.

The judge insisted that the jury return a verdict immediately.

→        The judge insisted that the jury should return a verdict immediately.

The university requires that all its students take this course.

→        The university requires that all its students should take this course.

The doctor suggested that his patient stop smoking.

→        The doctor suggested that his patient should stop smoking.

Chúng ta ko chia động tư trong mệnh đề giả định với động từ

 

  1. For certain adjectives: Một số tính từ được theo sau bởi các mệnh đề giả định (ko chia động từ) được thực hiện theo công thức:

 

 

Gồm các tính từ như:

Advised/advisable(khuyên)

important

mandatory(bắt buộc)

desirable(mong muốn)           

crucial(quan trọng)

necessary

obligatory(bắt buộc)

proposed(cho rằng)

 

Recommended(giới thiệu)

Required(yêu cầu)

Suggested(đề nghị)

Unthinkable(ko thể nghĩ đến)

Urgent(cấp bách)

Imperative(ra lệnh)

Essential(quan trọng)

vital/signigicant

(quan trọng)

e.g.  

It is necessary that he ___find____the books. (find)

It was urgent that she ___leave_____at once. ( leave)

It has been proposed that we ____change______ the topic. ( change)

It is important that you _____remember________ this question. (remember)

It has been suggested that he ____forget________the election. ( forget)

It was recommended that we ____recommend______ for the authorities. ( recommend)

  1. For certain nouns: Một số tính từ được theo sau bởi các mệnh đề giả định (KO CHIA ĐỘNG TỪ) được thực hiện theo công thức:

 

Một số danh từ: command, demand, order, proposal, recommendation, request, suggestion

e.g.      It is a recommendation from a doctor that the patient stop smoking.

It was a necessity that you ____be_______ on time next time. (to be)

Subjunctive đi với V, ADJ, N động từ sau “that” ko chia

 

  1. Subjunctive cases with “It is time”: Dạng giả định với “It is time” được thực hiện theo công thức sau:

 e.g.      It is time we got everything ready for the start. (In fact, we don’t get things ready)

It is about time the train _____arrived________. (arrive)          (In fact, the train doesn’t arrive)

It is high time the results of the test __were__announced______. (announce)           (In fact, they aren’t announced)

Be (is am are) was were been

 

TUY NHIÊN, ko phải mệnh đề giả định: it+ be+ time+ for +O+ to V/ TO  BE+ V3/ed

 

e.g.      It is time for us ____to get_____ everything ready for the start. (get) (In fact, we have to get things ready now)

It is about time for the train _____to arrive_______. (arrive) (In fact, the train is arriving)

It is high time for the results of the test ____to be announced________. (announce)

(In fact, they are going to be announced)

  1. Subjunctive cases with conditional sentences: Các câu điều kiện loai 2 (unreal present), và loại 3 (unreal past) cũng sử dụng hình thức giả định.

 

If 2: if + S+(WERE)/V2/ED, S+would/could+VO DIỄN TẢ: hành động ko có thật ở hiện tại

IF 3: if+S+HAD+V3/ed, S+would/could+have+V3/ed. ko có thật ở quá khứ.

 

  1. The use of WISH and HOPE:
  2. Hope: mong muốn, hi vọng – Các hành động theo sau hope có thể diễn ra:

e.g.      I hope that they will come.  hi vọng ở tương lai

(I don’t know if they are coming) (Tôi hi vọng họ sẽ tới)

We hope that they came yesterday.  hi vọng quá khứ

(We don’t know if they came) (Tôi hi vọng là họ đã tới)

 

  1. Wish: Mong muốn, ước muốn. Các hành động hoặc chưa, hoặc là không thể diễn ra.

 

  1. Wish somebody something = chúc ai đó một điều gì đó:

e.g.      I wish him a happy birthday.

I WISH YOU A HAPPY BIRTHDAY.

We wish you a merry Christmas and a happy new year.

 

  1. Wish +to v= diễn tả mong muốn làm một điều gì đó: ĐỂ(to V) LÀM GÌ, ƯỚC CÓ MỤC ĐÍCH

 

 

e.g.      I wish to have a happy birthday.

Ex.1: We wish _____to become______ doctors. (become)

I wish___to be____a famous singer in the world. (be)

 

  1. Mong muốn điều gì đó sẽ diễn ra trong tương lai:

 

S +(will)wish+that+ S+ could/ would+Vo

 

 

Subject*: có thể cùng hoặc khác với chủ từ đầu câu.

 

E.g.     We wish that you could come to the party tonight. (You can’t come)

 

Hoặc: he will wish that he___could be___ ready for going home. (be)

 

  1. 1. I wish that you ___would stop___ saying that. (stop)
  2. 2. She wishes that she __could come____ with us. (come)
  3. 3. I don’t like my work. I wish I ___could get_____a better job. (get)
    4. That’s a dreadful noise. I wish it ___would stop___.(stop)
    5. I always have to get home early.If only my parents __would let______me stay out later. (let)

 

  1. Mong muốn về một điều gì đó đã không diễn ra ở hiện tại:

 

S +wish+ (that) + S + V(2/ED)

S+wish+that+S+WERE+V-ing.

 

E.g.     I wish that I had enough time to finish my homework.

(I don’t have enough time)

We wish that he ____were____ old enough to come with us. (be)

They wish that they ___didn’t__have to__ go to class today. (not have to)

I don’t like this place. I wish I___lived_____ somewhere more interesting. (live)
I am siting on the very uncomfortable seat of airplane. I wish we ____WERE TRAVELLING________ first class. (travel)
I wish I____were_____ taller.(be)
John wishes he ___weren’t_____ so busy.( not be)
I’m freezing. If only it __weren’t_____ so cold. (not be)

 

  1. Mong muốn về một điều gì đó đã không diễn ra ở quá khứ:

 

S + wish + (that) + S +had+V3/ed

S +wished+ (that) + S + would/could +have +V3/ed

 

e.g.      I wish that I had washed the clothes yesterday.

(I didn’t wash the clothes yesterday)

She wished that she _______would have been______ there.    (be) (She couldn’t be there)

He wishes (that) he __had passed________ the test a week ago. (pass)

We wished that we ______could have had__________ more time last night. (have-had -had)

I wish I ______had worked________ harder when I was at school. (work)
Mary wishes she ___had listened_____ to what her mother told her.(listen)
I wish I ____had not spent______ so much money last month.(not spend) (spend-spent-spent)

Email us

Zalo

0986201010

Lịch khai giảng Liên hệ Đăng ký học thử