CHUYÊN ĐỀ THÌ TRONG TIẾNG ANH-LUYỆN THI THPT PHẦN 1

CHUYÊN ĐỀ 1: THÌ (TENSES)

chào các bạn, ở phần một này chúng ta sẽ ôn 6 thì trong tiếng anh, các bạn tìm phần 2 trong link liên kết bên dưới nhé.

  1. CẤU TRÚC CƠ BẢN:
  Tenses Form
1 Present simple tense (+) S + V (is/am/are) (s/es) + ….

(-) S + do/ does + not + V (bare-inf) + ….

(?) Do/ Does + S + V (bare -inf) + ….?

2 Present progressive/continuous tense (+) S + to be (am/ is/ are) + V- ing …

(-) S + to be + not + V-ing….

(?) To be + S + V-ing…?

3 Present perfect tense (+) S + have/ has + V3/ed

(-) S + have/ has + not + V3/ed….

(?) Have/ Has + S+ PP…?

4 Present perfect progressive tense

(Present perfect continuous)

(+) S + have/ has + been + V-ing…

(-) S + have/ has + not + been + V-ing….

(?) Have/ Has + S+ been + V-ing….?

5 Past simple tense (+) S + V past + …

(-) S + did + not + V (bare -inf)….

(?) Did + S + V (bare- inf)…?

6 Past progressive / continuous tense (+) S + to be (was/ were) + V-ing…

(-) S + to be + not + V-ing….

(?) To be + S + V-ing ….?

7 Past perfect tense (+) S+ had + PP…

(-) S + had + not + PP…

(?) Had + S + PP…?

8 Past perfect progressive / continuous tense (+) S +had + been + V- ing…

(-) S + had + not + been + V-ing…

(?) Had + S + been + V-ing…?

9 Future simple tense (+) S + will/ shall + V (bare-inf)….

(-) S + will/ shall + not + V (bare-inf)….

(?) Will/ Shall + S + V (bare-inf)….?

10 Future progressive/continuous tense (+) S + will/shall + be + V-ing…

(-) S + will/shall+ not + be + V-ing…

(?) Will/shall+ S + be + V-ing …?

11 Future perfect tense (+) S + will+ have + V3/ed

(-) S + will+ not + have PP…

(?) Will + S + have PP…?

12 Future perfect progressive/continuous tense (+) S + will+ have+ been + V-ing…

(-) S + will+ not + have been + V-ing…

(?) Will + S + have been + V-ing…?

 

 

 

  1. MỘT SỐ THÌ THƯỜNG HAY GẶP
  2. THE PRESENT SIMPLE TENSE (Thì hiện tại đơn)
  3. Cấu trúc (Form):
Affirmative (Khẳng định) S + V (is/am/are)/(s/es) + (O)
Negative (Phủ định) S + do/ does + not + V (bare- inf) + (O)
Interrogative (Nghi vấn) Do/ Does + S + V (bare-inf) + (O)?

 

NGÔI(person): 3 ngôi

Ngôi thứ nhất:

I (tôi) ngôi thứ nhất số ít.  ko chia động từ

We(chúng tôi, chúng ta)ngôi thứ nhất số nhiều.  ko chia

Ngôi thứ 2:

You(bạn) ngôi thứ 2 số ít.  ko chia

You (các bạn) ngôi thứ 2 số nhiều.  ko chia

Ngôi thứ 3:

He, she, it, tên riêng (chỉ người) ngôi thứ 3 số ít.  có

They (họ, chúng, đám, ngữ, phường)  ngôi thứ 3 số nhiều.  ko chia

 

 

* Chủ từ là :          I, You, They, We => Vo

                           He, She, It            => Vs,es

* Thêm “es” khi động từ tận cùng là “o, ch, ss, x, sh, z”: ví dụ: goes, speeches, passes,…

  1. Cách dùng (Use)

(1) Diễn tả thói quen ở hiện tại (habits or regular actions)

E.g:    We visit our grandparents every Sunday.

(2) Diễn tả các tình huống/ sự việc mang tính chất lâu dài, bền vững (permanent situations)

E.g:    I come from Hanoi City.

(3) Diễn tả chân lý/ sự thật hiển nhiên (general truths and facts)

E.g: Broken bones in adults don’t heal as fast as they do in children.

The sun rises in the East.

Water freezes at 0 degree.

 

(4) Diễn tả lịch trình, thời gian biểu mang ý nghĩa tương lai (timetables: future sense)

E.g: The train arrives at 7 o’clock.

E.g: The school year starts at September 5th every year.

(5) Đưa ra các lời chỉ dẫn / hướng dẫn (directions/ instructions)

E.g: You turn left at the end of the road and then go straight.

* Note : Chúng ta có thể sử dụng do / does trong thì hiện tại đơn để nhấn mạnh các hành động trong câu.

E.g: I do like playing football.

I love you.

I  do love you.

He does love her.

He does know quite a lot about technology.

  1. Trạng từ tần suất và các cụm trạng từ

(Adverbs of frequency and adverbial phrases)

always (luôn luôn), often (thường), usually = frequently (thường thường), normally (thông thường), occasionally (đôi lúc), sometimes (thỉnh thoảng),  seldom = rarely (hiếm khi), never (không bao giờ), as a rule (như một quy luật), in fact (sự thật), as a habit,

every: every day, every week, every month, every year, every season, …

– once, twice a week, 3 times, most of the time, nowadays, every now and then, etc.

* Vị trí các trạng từ thường xuyên:

– Trạng từ chỉ tần suất thường đứng SAU “to be” và TRƯỚC động từ thường, GIỮA trợ động từ và động từ.

E.g:  He usually goes to bed at 10 p.m.

He is often late for class.

He doesn’t usually go to bed at 10 p.m.

 

  1. PRESENT PROGRESSIVE (Thì Hiện tại tiếp diễn)
  2. Cấu trúc (Form):
Affirmative (Khẳng định) S + am / is / are + V-ing
Negative (Phủ định) S + am / is are + not + V-ing
Interrogative (Nghi vấn) (Wh-) + am / is / are + S + V-ing…?
  1. Cách dùng (Use)

– Dùng để chỉ một hành động đang diễn ra trong lúc nói.

Eg:    Listen! The bird is singing.

I am studying now.

– Một hành động dự kiến trong tương lai gần đã được sắp xếp xong.

Be going to:

E.g: They are playing tennis next week.

They are going to play tennis next week.

– 2 hành động xảy ra song song ở hiện tại.

I am teaching English while My students are listening to me.

– hành động xảy ra mang tính chất tạm thời.

I always go to school by bus, but today I am riding my bike to school.

  1. Time phrases (Các cụm từ thời gian): clue words.

– Câu bắt đầu bằng một mệnh lệnh như: Listen!, Look!, Pay attention!, Keep silent! Be quiet!…. hoặc các cụm từ: now, right now, at the moment, at the present, today, while, next…(chỉ một dự định)

* Một số động từ KHÔNG dùng với các thì tiếp diễn:

believe, belong to, consist of, contain, depend, dislike, hate, impress, know, like, love, mean, need, owe, own, prefer, seem, suppose, think, understand, want, wish.

I am knowing

 

  1. THE PRESENT PERFECT SIMPLE TENSE (Thì hiện tại hoàn thành)
  2. Cấu trúc (Form)
Affirmative (Khẳng định) S + have/ has + PP (past participle) + (O)

 

Negative (Phủ định) S + have/ has + not + PP + (0)
Interrogative (Nghi van) Have/ Has + s + PP + (O)?

Chủ từ là :          I, They, We, You          => have + V3/-ed

                         He, She, It                  => has + V3/-ed

  1. Cách dùng (use)

– diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và ko xác định được thời gian (actions completed at an unspecific time in the past)

E.g:    She has traveled around the world.

– hành động vừa mới xảy ra (completed actions with a result in the present)

E.g: He has just dyed his hair red.

– Diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp tục đến hiện tại, và có thể xảy ra trong tương lai. (actions that started in the past and have continued until now)

E.g:    I have learnt/ learned English for 15 years.

I have taught English at Thai Hoà High school for 7 years.

– Diễn tả một hành động lặp lại nhiều lần cho đến thời điểm hiện tại, chúng ta thường thấy các từ đi kèm ở cách dùng này như sau: Several (vài lần) times/hours/days/weeks/months/years, etc

E.g: I have watched this film several times.

* Note:

– Sau cấu trúc so sánh hơn / nhất ta dùng thì hiện tại hoàn thành.

E.g: It is the most interesting book that I have ever read.

.

– Sau cấu trúc: This / It is the first/second, third, fourth, … time, phải dùng thì hiện tại hoàn thành.

E.g: This is the first time I have eaten this kind of food.

It is the first time I have met such a beautiful girl.

  1. Time phrases (Các cụm từ thời gian)

– Các từ/ cụm từ thời gian thường gặp trong thì này như :

+ already (đã …rồi), never (chưa bao giờ), ever (đã từng), yet (chưa), just (vừa mới), till (cho đến bây giờ), recently (gần đây), lately (gần đây),

+ so far/ up to now/ up to present (cho tới bây giờ), in / over + the past/ last + thời gian : trong …. qua

+ for + khoảng thời gian (for 2 days: trong khoảng 2 ngày)

+ since + mốc thời gian: kể từ …. (since 2000: từ năm 2000)

The Yamaha company has established since 1990.

Nếu sau “since” là một mệnh đề thì mệnh đề trước since ta chia thì hiện tại hoàn thành còn mệnh để sau since chia thì quá khứ đơn.

E.g: I have taught English since I graduated from University.

* Vị trí của các trạng từ trong thì hiện tại hoàn thành :

already, never, ever, just : sau “have/ has” và đứng trước động từ phân từ II.

already : cũng có thể đứng cuối câu.

Yet : đứng cuối câu, và thường được sử dụng trong câu phủ định và nghi vấn.

so far, recently, lately, up to present, up to this moment, in/ over + the past/ last + thời gian: Có thể đứng đẩu hoặc cuối câu.

E.g:    I have bought this house recently.

 

  1. PRESENT PERFECT CONTINUOUS (Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn)
  2. Cấu trúc (Form)
Affirmative (Khẳng định) S + has/have + been + V-ing + O
Negative (Phủ định) S+ hasn’t/ haven’t + been+ V-ing + O
Interrogative (Nghi van) Has/Have+ S + been + V-ing + O ?
  1. Cách dùng (usage)

– Hành động xảy ra trong quá khứ-kéo dài và tiếp diễn trong tương lai.  hành động chưa kết thúc.

Ví dụ: Quốc An has been learning English for 6 years.  hành động học chưa kết thúc.

I have been reading the story because I really want to know what the end is.

– Hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại (nhấn mạnh tính tiếp diễn)

 

E.g.    She has been waiting for you all day. (Cô nàng đã đợi cậu cả ngày rồi)

She has been working here since 2010. (Cô ấy làm việc ở đây từ năm 2010.)

Hành động xảy ra trong quá khứ và gây hậu quả ở hiện tại.

E.g: I am very tired because I have been driving 300 km for 22 hours.

Or E.g. It has been raining (Trời vừa mưa xong)

I am very tired now because I have been working hard for 12 hours. (Bây giờ tôi rất mệt vì tôi đã làm việc vất vả trong 12 tiếng đồng hồ.)

  1. Time phrases (Các cụm từ thời gian): clue words

all day, all week=almost every day this week= cả tuần, since, for, for a long time, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, so far. 

 

  1. THE PAST SIMPLE TENSE (Thì quá khứ đơn)
  2. Cấu trúc (Form)
Affirmative (Khẳng định) S + V (past) (+ O)
Negative (Phủ định) S + did not/ didn’t + V(bare- inf) (+0)
Interrogative (Nghi van) Did + s + V(bare-inf) (+ O)?
  1. Cách dùng (Use)

– Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc tại một thời điểm trong quá khứ (finished actions or events)

E.g:    I saw him at the airport yesterday.

– Diễn tả hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ (repeated actions)

E.g:    I played soccer three times a week when I was at school.

– Diễn tả thói quen trong quá khứ (past habits)

E.g:    She visited her parents every Sunday.

– Diễn tả tình trạng hay tình huống trong quá khứ.

E.g:    Did you have a car when you were young?

– Diễn tả một chuỗi hành động xảy ra liên tiếp nhau trong quá khứ (sequences of actions)

E.g:    He ran to the car, jumped in and raced off into the night.

  1. Các cụm từ thời gian (Time phrases)

– yesterday  (yesterday morning, yesterday afternoon,…)

– last _______ (last year, last night, last week, last month…)

– ______ ago (two years ago, many months ago, ten minutes ago…)

– in + year (một năm nào đó trong quá khứ : in 1999, from 1900 to 1902, …)

– It’s time + V2/ed

 

  1. THE PAST CONTINUOUS TENSE (Thì quá khứ tiếp diễn)
  2. Cấu trúc (Form)
Affirmative (Khẳng định) S + was/ were + V-ing (+0)
Negative (Phủ định) S + was/ were + not + V-ing (+0)
Interrogative (Nghi van) Was/ Were + S +V-ing (+0)?
  1. Cách dùng (Use)

– Diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ (actions in progress at a point of time in the past).

E.g:    At 9 o’clock yesterday, I was doing the homework.

– Diễn tả hành động đang diễn ra trong một khoảng thời gian trong quá khứ (actions in progress over a period of time).

E.g:    My husband was working hard all day.

* Note: Các cụm từ thời gian như all day, all the morning,… thường được dùng trong trường hợp này

– Diễn tả tình huống/ sự việc tạm thời hoặc đang thay đổi trong quá khứ (temporary or changing situations in the past).

E.g:    At the time, I was working for a bank in this city. (a temporary situation)

I was becoming bored with the job, so I decided to change. (a changing situation)

– Diễn tả một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xen vào trong quá khứ (an action was in progress when another action happened/ interrupted it)

E.g:    We were having dinner when someone knocked at/on the door.

– Diễn tả hai hay nhiều hành động xảy ra song song cùng một lúc trong quá khứ (two or more actions in progress at the same time in the past).

E.g:    While I was cooking dinner, my husband was playing computer games. (Trong khi tôi đang nấu bữa tối thì chổng tôi đang chơi điện tử.)

* Note: Chúng ta không thường dùng thì quá khứ tiếp diễn với các động từ chỉ tình trạng, cảm xúc, sở hữu, tri giác như: be, cost, belong, own, have, feel, hear, hate, like, etc.

  1. Các cụm từ chỉ thời gian (Time phrases)

– while, as, when, meanwhile, at that time, all the morning/ afternoon/ day, at that very moment, at 10:00 last night, and this morning (afternoon), etc.

xem phần 2: CHUYÊN ĐỀ THÌ TENSES PHẦN 2

Email us

Zalo

0986201010

Lịch khai giảng Liên hệ Đăng ký học thử